Tổng quan về tiêu chuẩn VietGAP thủy sản

Thứ năm - 03/09/2026 02:48 6 0
Trong thời kỳ hội nhập sâu rộng, khi các hàng rào kỹ thuật, môi trường và phát thải carbon ngày càng khắt khe, tiêu chuẩn đã trở thành “ngôn ngữ chung” của thương mại toàn cầu. Với ngành thủy sản, việc xây dựng chuỗi cung ứng đạt chuẩn quốc tế, minh bạch và xanh hóa toàn diện không chỉ là yêu cầu, mà là con đường duy nhất để phát triển bền vững trong giai đoạn tới.
tổng quan vietgap thủy sản
tổng quan vietgap thủy sản
Ngành thủy sản Việt Nam là một ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia, đóng góp khoảng 4-5% GDP và 9-10% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước.  Trong những năm gần đây, nuôi trồng thủy sản phát triển vượt bậc, sản lượng thủy sản liên tục tăng, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thị trường trong nước và xuất khẩu, góp phần tạo việc làm và phát triển kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, trước những áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt của cơ chế thị trường, đã phần nào làm ảnh hưởng tiêu cực đến thủy sản nuôi.
Một số nguyên do được các nhà chuyên trách nhìn nhận, đánh giá là một phần do chạy theo lợi nhuận, một phần nhận thức của người nuôi chưa đầy đủ, do đó đã lạm dụng nhiều loại thuốc, hóa chất… làm ảnh hưởng nặng nề đến thủy sản nuôi, như: Khả năng đề kháng dịch bệnh, khả năng hấp thụ thức ăn của tôm, cá nuôi… làm giảm tốc độ tăng trưởng. 
Mặt khác, cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, quá trình đô thị hóa ngày càng tăng làm cho môi trường nuôi thủy sản có nguy cơ ô nhiễm trầm trọng. Nguồn nước, không khí và hệ sinh thái bị ô nhiễm, làm cho hệ động thực vật ngày càng trở nên nghèo nàn hơn, đây cũng là lúc nuôi trồng thủy sản gặp nhiều khó khăn, thách thức; luôn phải đối mặt với mối nguy: dịch bệnh, ô nhiễm sinh học, hóa học trong thực phẩm. Bên cạnh đó, việc sản xuất theo kinh nghiệm, truyền thống, manh mún nhỏ lẻ; đầu tư cho hạ tầng cơ sở vật chất, khoa học – kỹ thuật và nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra. Trong khi sự đòi hỏi khắt khe của thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu khó tính như: Nhật, Mỹ, Liên minh Châu Âu (EU)… Yêu cầu thực phẩm thủy sản đưa ra thị trường phải có nguồn gốc xuất xứ, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm.
Trước những khó khăn thách thức và những yêu cầu thực tiễn đặt ra, việc áp dụng Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) là giải pháp và hướng đi tất yếu. Năm 2011, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ký Quyết định số 1503/QĐ-BNN-TCTS ban hành Quy phạm thực hành Nuôi trồng thuỷ sản tốt tại Việt Nam gọi tắt là VietGAP (dịch sang tiếng Anh là Vietnamese Good Aquaculture Practices) và Quyết định số 1617/QĐ-BNN-TCTS về việc Ban hành hướng dẫn áp dụng VietGAP đối với nuôi thương phẩm cá Tra, tôm Sú và tôm thẻ chân trắng.

TIÊU CHUẨN VIETGAP TRONG NGÀNH THỦY SẢN LÀ GÌ?
VietGAP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Vietnamese Good Aquaculture Practices” dịch sang tiếng Việt là “Thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt Việt Nam”.
VietGAP là Quy phạm thực hành áp dụng trong nuôi trồng thủy sản nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái, đảm bảo trách nhiệm xã hội, truy xuất nguồn gốc sản phẩm và góp phần thúc đẩy nuôi trồng thủy sản hướng tới sự phát triển bền vững.
VietGAP trong nuôi trồng thủy sản được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành lần đầu năm 2011 theo Quyết định số 1503/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/7/2011 và được sửa đổi, thay thế bằng Quyết định số 3824/QĐ-BNN-TCTS ngày 06/9/2014 ban hành về Quy phạm nuôi trồng thủy sản tốt VietGAP.

SẢN PHẨM NÀO CÓ THỂ ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VIETGAP THỦY SẢN?
Tiêu chuẩn VietGAP thủy sản đặt ra nhiều quy trình cho các sản phẩm khác nhau như: VietGAP tôm, VietGAP cá tra, VietGAP cá rô phi,…. VietGAP có thể áp dụng cho tất cả đối tượng và phương thức nuôi trồng thủy sản từ khi chuẩn bị, thả giống đến thu hoạch sản phẩm (trừ cá cảnh).

NỘI DUNG TIÊU CHUẨN VIETGAP TRONG NGÀNH THỦY SẢN
1. Yêu cầu chung
• Yêu cầu pháp lý: Địa điểm, Quyền sử dụng đất / mặt nước, Đăng ký hoạt động.
• Cơ sở hạ tầng và cảnh báo nguy cơ mất an toàn: Cơ sở hạ tầng, Cảnh báo nguy cơ mất an toàn.
• Theo dõi di chuyển thủy sản nuôi trồng và phân biệt sản phẩm áp dụng VietGAP: Theo dõi di chuyển thủy sản, Phân biệt sản phẩm áp dụng VietGAP.
• Yêu cầu về nhân lực.
• Tài liệu và Hồ sơ VietGAP.
2. An toàn thực phẩm
• Chất lượng nước cất.
• Thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường: Trong kho, sử dụng, bảo quản, xử lý sản phẩm quá hạn, hồ sơ.
• Vệ sinh: Thu gom, phân loại, xử lý chất thải; vệ sinh nơi nuôi; vệ sinh cá nhân.
• Thu hoạch và vận chuyển.
3. Quản lý sức khỏe thủy sản
• Kế hoạch quản lý sức khỏe thủy sản.
• Giống thủy sản: Nguồn gốc giống, Chất lượng giống.
• Chế độ cho ăn.
• Theo dõi sức khỏe thủy sản và ngăn ngừa sự lây lan bệnh dịch: Theo dõi sức khỏe; Cách ly, ngăn chặn lây nhiễm bệnh; Quan trắc và quản lý chất lượng nước; Dập dịch và thông báo dịch; Xử lý thủy sản chết.
• Sử dụng kháng sinh.
• Xử lý nơi nuôi sau thu hoạch.
4. Bảo vệ môi trường
• Cam kết bảo vệ môi trường.
• Sử dụng và thải nước: Sử dụng nước và thải nước, sử dụng nước ngầm, nhiễm mặn các nguồn nước ngọt tự nhiên.
• Kiểm soát dịch hại: Đối với thủy sản nuôi và bảo vệ những loài trong Sách Đỏ Việt Nam.
• Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
5. Các khía cạnh kinh tế – xã hội
• Sử dụng lao động: Tuổi người lao động, Quyền và chế độ của người lao động.
• An toàn lao động và sức khỏe người lao động: Điều kiện làm việc, Chăm sóc sức khỏe người lao động.
• Hợp đồng và tiền lương (tiền công): Thử việc và hợp đồng, Tiền công và tiền lương.
• Các vấn đề trong cộng đồng.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CẦN LƯU Ý VỀ TIÊU CHUẨN VIETGAP TRONG NGÀNH THỦY SẢN
Trong xu thế hội nhập, nhằm thay đổi tập quán canh tác của chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản, nâng cao chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm, giảm thiểu tác động đến môi trường sinh thái, quản lý tốt sức khỏe động vật thủy sản, thực hiện các trách nhiệm về phúc lợi xã hội và an toàn cho người lao động, truy xuất được nguồn gốc sản phẩm; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quy trình thực hành nuôi trồng thủy sản tốt Việt Nam (VietGAP). Một số điểm cần lưu ý:
• Vị trí và Hồ sơ: Cơ sở nuôi phải đảm bảo quy định vị trí vùng nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản của địa phương và phải đăng ký hoạt động sản xuất với cơ quan quản lý có thẩm quyền. Phải lập, duy trì và sẵn có hồ sơ về các hoạt động đã thực hiện quá trình thực hành nuôi trồng thủy sản và hồ sơ phải được lưu trữ ít nhất 24 tháng sau thu hoạch.
• An toàn thực phẩm & Sức khỏe thủy sản: Hướng dẫn an toàn thực phẩm theo quy định Việt Nam và FAO/WHO Codex về nguồn nước, thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường, vệ sinh nơi nuôi, thu hoạch vận chuyển… Duy trì môi trường sống tốt và phù hợp với đối tượng nuôi trồng ở các công đoạn để giảm thiểu rủi ro bệnh dịch.
• Bảo vệ môi trường: Phải có cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định hiện hành và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.
• Trách nhiệm xã hội & Lao động: Tôn trọng văn hóa cộng đồng địa phương, chấp hành quy định Nhà nước và thỏa thuận của ILO về quyền lao động:
o Độ tuổi sử dụng lao động không dưới 15 tuổi.
o Được bố trí nơi làm việc/nghỉ ngơi đảm bảo vệ sinh và an toàn; trang bị bảo hộ lao động; đóng bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội.
o Có hợp đồng lao động và chế độ tiền lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây